Bỏ qua để đến nội dung
帖
HanziWorksheetChinese Handwriting Studio
Thư Viện Phiếu Luyện Viết/Chuyên Đề Chữ Số & Hàng Đơn Vị

Phiếu Luyện Viết Số Đếm Tiếng Trung 1–100 & Chữ Số Ngân Hàng

Chữ số là nhóm chữ đầu tiên người học tiếng Trung tiếp xúc, đồng thời minh họa trọn vẹn các quy tắc thứ tự nét cốt lõi: nét ngang song song (一, 二, 三), vào nhà trước đóng cửa sau (四), nét cong vút (七, 九) và cách chia hàng theo đơn vị Vạn (百, 千, 万). Tài liệu này kết hợp cả chữ số thường dùng và chữ số đại tự chống sửa chữa trên hóa đơn.

Mở Trong Trình Tạo Phiếu

Quy Tắc Ghép Số Từ 11 Đến Hàng Vạn Trong Tiếng Trung

  • 1.Từ 11 đến 19 ghép theo công thức Mười + Đơn vị: 11 = 十一 (shíyī), 15 = 十五 (shíwǔ), 19 = 十九 (shíjiǔ).
  • 2.Từ 20 đến 90 ghép theo công thức Chữ số + Mười: 20 = 二十 (èrshí), 50 = 五十 (wǔshí), 99 = 九十九 (jiǔshíjiǔ).
  • 3.Khi có hàng trống ở giữa phải đọc và viết một chữ 零 (linh/lẻ): 108 = 一百零八 (yībǎi líng bā); số 0 ở cuối cùng không đọc.
  • 4.Tiếng Trung ngắt nhóm 4 chữ số theo đơn vị Vạn (万 = 10.000) thay vì ngắt 3 chữ số theo hàng nghìn.

Bảng Chữ Số Tiếng Trung Thường Dùng & Chữ Số Đại Tự Tài Chính

#Chữ Hán大写PinyinÂm Hán ViệtBộ ThủSố NétNghĩa & Từ Ghép MẫuTập Viết
0零零língLinh雨13Dùng cho số 0, âm Hán Việt chuẩn là "Linh"; khẩu ngữ thường đọc chêm là "linh" hoặc "lẻ" khi có hàng trống ở giữa (ví dụ: 105 = 一百零五).Xem nét
1一壹yīNhất一1Một nét Ngang duy nhất. Trong ngân hàng viết là 壹 để chống sửa thành 二 hoặc 十.Xem nét
2二贰èrNhị二2Dùng khi đếm, đọc số điện thoại, số thứ tự (第二). Khi đứng trước lượng từ thì dùng chữ 两 (liǎng).Xem nét
3三叁sānTam一3Ba nét Ngang: nét giữa ngắn nhất, nét đáy dài nhất làm trụ vững.Xem nét
4四肆sìTứ囗5Theo quy tắc Vào nhà trước đóng cửa sau: viết khung ngoài, hai nét trong, rồi đóng nét đáy cuối cùng.Xem nét
5五伍wǔNgũ二4Bốn nét: Ngang trên → Sổ hơi nghiêng → Ngang gập giữa → Ngang dài khóa đáy.Xem nét
6六陆liùLục八4Bốn nét: Chấm trên → Ngang → Phẩy trái → Chấm phải (hai chân dưới tách rời).Xem nét
7七柒qīThất一2Hai nét: nét Ngang hơi chếch lên trước, sau đó là nét Sổ cong móc (Shùwāngōu).Xem nét
8八捌bāBát八2Phẩy (Piě) trước, Mác (Nà) sau; đỉnh hai nét tách hờ (khác với chữ 人 và 入 chạm nhau).Xem nét
9九玖jiǔCửu乙2Chữ ngoại lệ: viết nét Phẩy (Piě) TRƯỚC, sau đó mới viết nét Ngang nghiêng cong móc.Xem nét
10十拾shíThập十2Ví dụ kinh điển của quy tắc Ngang trước Sổ sau: nét 1 Ngang, nét 2 Sổ.Xem nét
100百佰bǎiBách白6Hàng trăm: trong tiếng Trung luôn phải có chữ số đứng trước (100 = 一百 yībǎi).Xem nét
1,000千仟qiānThiên十3Hàng nghìn: Phẩy ngắn trên đỉnh → Ngang → Sổ thẳng đứng.Xem nét
10,000万万wànVạn一3Tiếng Trung chia nhóm số lớn theo đơn vị Vạn (10⁴ = 万): 100.000 đọc là 十万 (mười vạn).Xem nét